Cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke

Thông tin

Lĩnh vực

Văn hóa

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC

phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố

Cơ quan phối hợp (nếu có):

 

Cách thức thực hiện

Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết

30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Tất cả

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí

Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke: 100.000đ/giấy

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy phép

Các bước:

Tên bước

Mô tả bước

Bước 1:

Tổ chức, cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình đến đăng ký trực tiếp tại phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Phòng Văn hóa và Thông tin cung cấp mẫu hồ sơ theo quy định và hướng dẫn cá nhân hoặc đại diện gia đình cách thức làm hồ sơ.

Bước 2:

Sau khi hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định, cá nhân hoặc đại diện gia đình nộp hồ sơ cho Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố.

Bước 3:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của hộ đăng ký kinh doanh, Phòng Văn hoá và Thông tin kiểm tra hồ sơ và gửi cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, cấp đổi cấp giấy phép. Đồng thời cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố thu phí giúp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.

Bước 4:

Khi nhận được giấy phép từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hoá và Thông tin thông báo cho người đăng ký đến nhận giấy phép và ký vào biên bản ghi nhận.
Trường hợp không cấp giấy phép, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình, nêu rõ lý do.

Hồ sơ

 

Thành phần hồ sơ

1

- Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu qui định);

2

- Đơn đề nghị các hộ liền kề xác nhận và có xác nhận của chính quyền địa phương (bản chính);

3

-Bản cam kết đủ điều kiện về an ninh trật tự (bản sao);

4

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);

5

- Bản chính Giấy phép kinh doanh karaoke ( đã cấp trước đó)

6

- Sơ đồ mặt bằng phòng hát Karaoke;
7 - Hợp đồng thuê mặt bằng (nếu địa điểm kinh doanh không thuộc sở hữu).

Số bộ hồ sơ:       02 (bộ) ( 01 gốc, 03 phôtô)

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản qui định

- Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh karaoke  

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

 

Nội dung

Văn bản qui định

1 - Địa điểm hoạt động Karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịc sử-văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.
- Phòng Karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
- Cửa phòng hát phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
- Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Địa điểm hoạt động Karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.
- Phù hợp với quy hoạch về Karaoke của địa phương.
 Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng
2 Khi hoạt động, chủ cơ sở karaoke phải tuân thủ theo các quy định sau đây:
- Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
- Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng Karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
 
3 - Địa điểm ở thành phố, thị xã, thị trấn có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hỏa có thể vào hoạt động được  

Các biểu mẫu đính kèm

   Thời tiết