Giao lưu trực tuyến về “Các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19”

Bắt đầu từ 07:30, 16/06/2020 (GMT+7) đến 11:30, 16/06/2020

Sáng ngày 16/6, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tổ chức giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh với chủ đề: “Các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19”. Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Phan Đình Hoà chủ trì buổi giao lưu trực tuyến.

Tại buổi giao lưu, ban tổ chức đã giải đáp trực tuyến các vướng mắc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, lao động tự do về các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Quang cảnh buổi giao lưu trực tuyến



Doanh nghiệp của tôi hiện có nhiều lao động đang phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng thuộc diện nhận tiền hỗ trợ. Vậy: Hồ sơ, thủ tục để người lao động hợp đồng được nhận tiền hỗ trợ được quy định thế nào?

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định. Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của din biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.

Về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định Điều 2 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.



Cán bộ, công chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải đáp các thắc mắc về các chính sách hỗ trợ cho người dân bị ảnh COVID-19



Theo quyết định 2140 của UB tỉnh quy định điều kiện hổ trợ là có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59. Vậy cho hỏi mức thu nhập tính cho cả hộ hay tính cho cá nhân người mất việc

Căn cứ theo nguyên tắc quy định tại Mục I của Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ:

Nhằm đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng bị giảm sâu thu nhập, không đảm bảo mức sống tối thiểu, chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Đồng thời cộng đồng xã hội cùng chia sẻ trách nhiệm. 

Do vậy, cách tính mức thu nhập theo quy định Điều 2 của Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của UBND tỉnh Bình Định được tính theo nguyên tắc trên.


Cán bộ, công chức Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải đáp các thắc mắc về các chính sách hỗ trợ cho người dân bị ảnh COVID-19



Tôi bị cho nghỉ việc không hưởng lương. Vậy, tôi có được nhận tiền hỗ trợ do Covid-19 không? Nếu được thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ, thủ tục thế nào để nhận tiền?

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định. Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của din biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.

Về hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Doanh nghiệp lập Danh sách người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ không hưởng lương bảo đảm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Quyết định này; đề nghị tổ chức công đoàn cơ sở (nếu có) và cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận Danh sách này.

3. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Danh sách theo đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và gửi doanh nghiệp.

4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở. Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.



Do ảnh hưởng dịch covid-19, nhiều công ty gặp khó khăn nhưng nếu công ty không trả lương thì người lao động phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

Theo quy định Điểu 96 của Bộ luật lao động năm 2012 người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương cho bạn theo quy định sau:

Người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn.

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá 01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương.

Do đó, nếu người sử dụng lao động có hành vi vi phạm các nghĩa vụ nêu trên thì bạn có quyền yêu cầu hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải. Nếu không hòa giải được thì bạn có thể kiện ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp.


 

 


NLĐ nghỉ không lương nhưng vẫn hỗ trợ đóng BHXH thì có được hưởng trợ cấp do Covid-19?

Căn cứ Khoản 3 Điều 85 Luật bảo hiểm xã hội 2014 về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia BHXH bắt buộc quy định:

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Nếu bạn nghỉ không hưởng từ 14 ngày làm việc trở lên mà vẫn tham gia bảo hiểm xã hội là không đúng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg thì:

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Như vậy nếu bạn nghỉ không hưởng từ 14 ngày làm việc trở lên mà vẫn tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn không được hưởng hỗ trợ theo quy định.

 


Đối tượng bảo trợ xã hội trong danh sách hưởng tháng 4/2020, nhưng đã chết trước thời điểm địa phương thực hiện chi trả hỗ trợ theo Nghị quyết 42/NQ - CP có được nhận hỗ trợ không?

Trả lời: Trường hợp này chỉ thực hiện hỗ trợ theo số tháng khi đối tượng còn sống. Ví dụ, nếu đối tượng chết trong tháng 4/2020 thì hỗ trợ 01 tháng; nếu đối tượng chết trong tháng 5/2020 thì hỗ trợ 02 tháng; nếu đối tượng chết trong tháng 6/2020 thì hỗ trợ 03 tháng.

 


Trong tháng 4/2020, công ty gặp khó khăn về tài chính do dịch bệnh nên công ty có làm hồ sơ xin tạm dừng nộp BHXH cho lao động nhưng bên BHXH không cho giảm hết lao động nộp BHXH, họ yêu cầu phải có xác nhận của bên thuế là công ty đã phá sản không hoạt động nữa. Giờ công ty đi làm xác nhận để làm hồ sơ trợ cấp cho lao động không giảm nộp BHXH không được vì chưa có tờ trình xin xác nhận của Phòng LĐTBXH và Phòng tài chính? Giờ công ty xin hỏi hướng giải quyết để công ty làm hồ sơ cho lao động?

Theo ý bạn hỏi về việc giảm nộp bảo hiểm xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời như sau:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội không quy định giảm nộp bảo hiểm xã hội. Việc nộp bảo hiễm xã hội thì người sử dụng lao động, người lao động phải nộp đúng và đủ theo quy định.

 


Theo quy định, người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm do dịch bệnh Covid-19 được hỗ trợ như thế nào?

Theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 30 tháng 6 năm 2020;

b) Cư trú hợp pháp tại địa phương;

c) Thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, làm một trong những công việc sau: bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa; lái xe mô tô 2 bánh chở khách, xe xích lô chở khách; bán lẻ xổ số lưu động; tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.


Đơn vị HTX vận tải chúng tôi kinh doanh vận tải khách bằng xe bus, kinh doanh vận tải khách liên tỉnh, kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng và kinh doanh vận tải hàng hóa. Do ảnh hưởng dich Covid-19, từ ngày 01/4/2020 tạm dưng toàn bộ hoạt động xe bus và xe khách liên tỉnh. HTX phải làm thủ tục tạm hoãn hợp đồng lao động với nhân viên từ ngày 01/4/2020 đến 03/5/2020 mới hoạt động lại. HTX làm hồ sơ hưởng trợ cấp và được xác nhận của BHXH huyện nhưng bị từ chối trợ cấp của phòng Lao động thương binh xã hội huyện. HTX chúng tôi muốn tìm hiểu lý do tại sao HTX không được hưởng chính sach hỗ trợ của gói 62 nghìn tỷ, trong khi đơn vị chúng tôi vẫn kinh doanh nộp thuế và tham gia BHXH giống như doanh nghiệp.

Căn cứ quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ không quy định hỗ trợ đối với loại hình hợp tác xã vận tải.


Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do ảnh hưởng của dịch Covid-19 được hỗ trợ như thế nào?

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định. Mức hỗ trợ: 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của din biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.


Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, 53/2010/QĐ-TTg, 40/2011/QĐ-TTg, 62/2011/QĐ-TTg, 57/2013/QĐ-TTg có được hỗ trợ không?

Trả lờiQuyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ chỉ thực hiện hỗ trợ đối với người có công và thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng. Các đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, 53/2010/QĐ-TTg, 40/2011/QĐ-TTg, 62/2011/QĐ-TTg, 57/2013/QĐ-TTg  không thuộc đối tượng hỗ trợ.

 


Vừa qua, do đại dịch Covid-19, tôi bị mất việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Vậy tôi có được hưởng chính sách hỗ trợ gì hay không?

Theo quy định tại Điều 5 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động được hỗ trợ kinh phí khi có đủ các điều kiện sau đây: có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trước thời điểm ngày 01 tháng 4 năm 2020 và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 15 tháng 6 năm 2020 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định; không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.


Trước đây, tôi làm việc ở một doanh nghiệp nhỏ tại thành phố Quy Nhơn. Do đại dịch Covid-19, tôi phải nghỉ việc không hưởng lương. Vậy tôi có được hưởng chính sách hỗ trợ hay không? Tôi xin cảm ơn.

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định:

Người lao động được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 01 tháng liên tục trở lên tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến ngày 01 tháng 6 năm 2020.

2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tính đến thời điểm ngay trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương.

3. Làm việc tại các doanh nghiệp không có doanh thu hoặc không còn nguồn tài chính để trả lương (sau khi đã sử dụng các quỹ dự phòng tiền lương, nguồn lợi nhuận sau thuế và các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, số dư đến ngày 31 tháng 3 năm 2020) do ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.

Nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.


Đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội có được hưởng trợ cấp hay không?

Theo Nghị quyết số 42/NQ-CP và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg chỉ thực hiện hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp hằng tháng tại cộng đồng.


Tôi kinh doanh lĩnh vực ăn uống và có kê khai thuế với doanh thu trên 100 triệu đồng/tháng, vậy tôi có được hỗ trợ theo nghị quyết 42 không?

Theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ chỉ hỗ trợ đối với hộ kinh doanh doanh thu khai thuế năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Do vậy, bạn kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống có kê khai thuế với doanh thu trên 100 triệu đồng thì không đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định.


Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo, theo quy định của Nghị quyết 42, Quyết định 15 thì giải quyết hỗ trợ như thế nào?

Trường hợp này đối tượng thuộc diện hưởng hai chính sách hỗ trợ, theo quy định tại Nghị quyết số 42/NQ-CP và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất. Mức hỗ trợ theo đối tượng bảo trợ xã hội cao hơn mức hỗ trợ theo người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Do đó, để bảo đảm quyền lợi tốt nhất cho đối tượng, địa phương thực hiện rà soát cho đối tượng hưởng chế độ theo đối tượng bảo trợ xã hội.


Tôi là bảo mẫu của trường mầm non. Từ hôm có dịch đến nay tôi bị mất việc và không có thu nhập. Tôi có được hỗ trợ và mức hỗ trợ là bao nhiêu?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định 2140/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của UBND tỉnh Bình Định thì bạn thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ. Tuy nhiên, để được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này, bạn phải đáp ứng đủ các nguyên tắc và điều kiện như sau:

1. Về nguyên tắc:

- Hỗ trợ đối tượng bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm, gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu, chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

- Việc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Đối tượng hỗ trợ thuộc diện được hưởng theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hỗ trợ theo Quyết định này; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.

2. Về điều kiện hỗ trợ:

- Là giáo viên, người lao động làm việc có tên trong danh sách bảng lương trong các cơ sở giáo dục tại thời điểm ngày 31/01/2020;

- Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Cư trú hợp pháp tại địa phương.

Về mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng


Xin hỏi, người cao tuổi đang được trợ cấp hàng tháng có được hưởng hỗ trợ từ gói 62.000 tỷ đồng do dịch Covid-19 không?

Người cao tuổi nếu đang hưởng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ, có tên trong danh sách hưởng trợ cấp xã hội tháng 4/2020 thì được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.


Theo chỉ đạo của Chủ tịch tỉnh, chính sách hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng chậm nhất đến ngày 15/5/2020. Nay đã sang tháng 6, Sở LĐTBXH mới tổ chức tư vấn. Có hợp lý không?

Theo ý kiến chỉ của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định tại Thông báo số 129/TB-UBND ngày 22/5/2020 thì thời hạn rà soát tổng hợp danh sách các đối tượng hưởng chính sách theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của các huyện, thị xã, thành phố gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30/5/2020 để thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. Tuy nhiên do công tác rà soát, xét duyệt hồ sơ của các địa phương còn vướng mắc, do vậy UBND tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức tư vấn, giải đáp các thắc mắc cho các địa phương và người dân để tổ chức triển khai nhanh nhằm hỗ trợ kịp thời cho người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.


Nhà tôi thuộc hộ nghèo. Một người mất sức lao động hoàn toàn, 2 người làm công nhân cho công ty may. Nhà tôi được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

- Theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, quy định hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trong Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đến ngày 31/2/2019 của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận theo chuẩn nghèo quốc gia quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ 250.000 đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6/2020) và được chi trả một lần. Trường hợp nhà Ông thuộc hộ nghèo, với 03 nhân khẩu nghèo thì được hỗ trợ tổng số tiền là 2.250.000 đồng.

- Đối với 02 người làm công nhân cho công ty may:

Trường hợp tạm hoãn thực hiện Hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương tại thời điểm từ ngay 01/4/2020 đến ngày 01/6/2020 và doanh nghiệp của bạn đủ điều kiện theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg thì bạn hỗ trợ là 1.800.000 đồng/tháng (không quá 03 tháng).

Trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động nhưng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp mà bạn đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì bạn được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng (không quá 03 tháng).

Tuy nhiên để được hưởng chính sách trên thì phải không có thu nhập hoặc có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo của Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời theo quy định tại khoản 3 Phần I của Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ thì đối tượng thuộc diện hưởng 02 chính sách trở lên thì chỉ được hưởng 01 chế độ cao nhất; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.


Ông Nguyễn Văn Hải (tỉnh Bình Định) làm nghề xe ôm tại TP Quy Nhơn, đã đăng ký danh sách để được hưởng hỗ trợ do dịch Covid-19 nhưng chưa được hướng dẫn cụ thể. Ông Hải hỏi, người lao động tự do muốn nhận tiền hỗ trợ covid-19 thì cần làm gì?

Hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã sau ngày 15 hằng tháng. Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách theo Quyết định này và ngược lại.

2. Trong 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và công khai với cộng đồng dân cư; niêm yết công khai danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Xin hỏi, thuộc thành phần nào thì được hưởng hỗ trợ?

Trả lời: Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Có 7 nhóm đối tượng được hỗ trợ, bao gồm:

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên do các doanh nghiệp gặp khó khăn bởi đại dịch Covid-19, không có doanh thu hoặc không có nguồn tài chính để trả lương thì được hỗ trợ với mức 1.800.000 đồng/người/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 và không quá 3 tháng.

2. Người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo Khoản 3 Điều 98 của Bộ luật lao động trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 thì được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.

3. Hộ kinh doanh cá thể có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 được hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng không quá 3 tháng.

4. Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng. Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020.

5. Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.

6. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.

7. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia trong danh sách đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 được hỗ trợ 250.000 đồng/khẩu/tháng. Thời gian áp dụng là 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 và được chi trả một lần.

 


Tôi kinh doanh lĩnh vực ăn uống và có kê khai thuế với doanh thu trên 100 triệu đồng, vậy tôi có được hỗ trợ theo nghị quyết 42 không?

Theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ chỉ hỗ trợ đối với hộ kinh doanh doanh thu khai thuế năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Do vậy, bạn kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống có kê khai thuế với doanh thu trên 100 triệu đồng thì không đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định.


Tôi là đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng kể từ ngày 01/4/2020 theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng chưa kịp thời báo tăng trên danh sách chi trả tháng 4/2020 thì có được tổng hợp đề nghị hỗ trợ không?

Trả lờiĐối tượng người có công được hưởng chế độ tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg là người có công có tên trong danh sách đang hưởng trợ cấp thường xuyên tháng 4/2020 và có Quyết định hưởng trợ cấp được ban hành trước ngày 30/6/2020.

      Trường hợp của ông đã có Quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng kể từ ngày 01/4/2020, thì thuộc đối tượng được hỗ trợ. Đề nghị ông liên hệ UBND nơi cư trú để được bổ sung vào danh sách hỗ trợ.

 


Tôi là giáo viên dạy trường tư thục, dịch vừa rồi các giáo viên của trường nghỉ không có lương, hoàn cảnh rất khó khăn, tôi cũng nộp thuế đầy đủ, vậy cho tôi hỏi gv tư thục có được nhận hỗ trợ không ạ?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quyết định 2140/QĐ-UBND ngày 02/6/2020 của UBND tỉnh Bình Định thì bạn thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ. Tuy nhiên, để được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này, bạn phải đáp ứng đủ các nguyên tắc và điều kiện như sau:

1. Về nguyên tắc:

- Hỗ trợ đối tượng bị giảm sâu thu nhập, mất, thiếu việc làm, gặp khó khăn, không đảm bảo mức sống tối thiểu, chịu ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

- Việc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Đối tượng hỗ trợ thuộc diện được hưởng theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ thì không được hỗ trợ theo Quyết định này; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.

2. Về điều kiện hỗ trợ:

- Là giáo viên, người lao động làm việc có tên trong danh sách bảng lương trong các cơ sở giáo dục tại thời điểm ngày 31/01/2020;

- Mất việc làm và có thu nhập thấp hơn mức chuẩn cận nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

- Cư trú hợp pháp tại địa phương.


Nhà tôi kinh doanh hộ cá thể, tôi có được hỗ trợ trong đại dịch này không? Cần làm những thủ tục gì?

1. Nếu bạn hội đủ các điều kiện theo quy định của Điều 3 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ thì hộ của kinh doanh của nhà bạn được hỗ trợ cụ thể: 

- Doanh thu do cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh năm 2020 dưới 100 triệu đồng, được xác định tại thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

- Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Về hồ sơ, quy trình, thủ tục thực hiện: Theo quy định của Điều 4 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

- Hồ sơ đề nghị theo Phụ lục kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trong 05 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế. Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp. Trong 03 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong 02 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg là những đối tượng nào?

Trả lời: Đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg là các đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và có tên trong danh sách chi trả trợ cấp tháng 4/2020 (danh sách lập trước ngày 30/4/2020), cụ thể:

- Người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng;

- Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động hằng tháng;

- Thân nhân người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng, bao gồm: Thân nhân liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con nuôi); người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần; thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần; thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh B, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên từ trần; con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.


Tôi là người dân lái xe ôm tại thị trấn Tuy Phước, nay 64 tuổi ngoài tuổi lao động rồi. Vậy có được hỗ trợ không?

Theo quy định của pháp luật lao động hiện hành không quy định trong hay ngoài độ tuổi lao động (khái niệm từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam chỉ áp dụng trong quy định về pháp luật bảo hiểm xã hội). Do đó, trường hợp của ông Hạnh thuộc nhóm đối tượng người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg không bị giới hạn trong hay ngoài độ tuổi lao động, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ sẽ được hỗ trợ.


Hiện cơ sở sản xuất kinh doanh của chúng tôi (có trên 15 lao động) gặp khó khăn do đại dịch Covid- 19, phải ngừng sản xuất kinh doanh thì có được hỗ trợ cho vay vốn theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg để tiếp tục sản xuất kinh doanh không?

Nếu doanh nghiệp của bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 13 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg thì doanh nghiệp của bạn được hỗ trợ vay vốn theo quy định.


Trường hợp đối tượng di chuyển hồ sơ từ địa phương này sang địa phương khác thì thực hiện hỗ trợ ở đâu?

Theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định các đối tượng nằm trong danh sách hưởng trợ cấp tháng 4/2020. Vì vậy, thực hiện hỗ trợ tại địa phương chi trả trợ cấp tháng 4/2020.


Tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị cho người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương được hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng phải có Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020. Vậy Báo cáo tài chính đó có phải đã được kiểm toán hay không?

Tại Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định bản sao Báo cáo tài chính năm 2019, quý I năm 2020, không quy định phải qua kiểm toán.


Người lao động trong các đơn vị sử dụng lao động không phải là doanh nghiệp (ví dụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp, hộ kinh doanh,…) bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương có được hỗ trợ 1.800.000 đồng/người/tháng theo Nghị quyết số 42/NQ-CP không?

Trường hợp này không được hỗ trợ vì Nghị quyết số 42/NQ-CP và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg chỉ quy định hỗ trợ đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp.


Tôi là thợ may nhận hàng gia công tại nhà, trong thời gian dịch covid vừa rồi đã ảnh hưởng đến công việc của tôi như không có đơn hàng, nguyên phụ liệu cung cấp không có. Vừa rồi, anh Khu vực trưởng đến khảo sát thì tôi không thuộc đối tượng hỗ trợ. Vậy cho hỏi quý cấp đúng không ạ. Tôi cảm ơn nhiều.

Công việc của bạn là thợ may nên không thuôc đối tượng hỗ trơ theo theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 7 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg  ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ.


Cho tôi hỏi Doanh nghiệp nào được vay tiền để trả lương ngừng việc cho người lao động theo Nghị quyết 42?

Theo quy định tại Điều 13 của Quyết định 15/2020/QĐ-TTg  thì để được vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động nếu doanh nghệp có đủ các điều kiện sau:

- Có từ 20% hoặc từ 30 người lao động trở lên đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên; đã trả trước tối thiểu 50% tiền lương ngừng việc cho người lao động trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2020.

- Đang gặp khó khăn về tài chính, không cân đối đủ nguồn để trả lương ngừng việc cho người lao động, đã sử dụng hết quỹ dự phòng tiền lương để trả lương cho người lao động ngừng việc.

- Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.


Cho tôi hỏi nghỉ việc trước ngày 1/4/2020 có được nhận tiền hỗ trợ covid-19?

Câu hỏi của bạn, Ban tư vấn trả lời như sau: Theo quy định tại Điều 5, Điều 7 của Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ nếu bạn nghỉ trước ngày 01/4/2020 thì bạn không được hỗ trợ.


Mặc dù vẫn còn rất nhiều câu hỏi nhưng thời gian có hạn, chúng tôi xin phép ngừng buổi giao lưu tại đây. Đối với các câu hỏi chưa được trả lời trực tuyến, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ liên hệ trả lời cho bạn đọc. Xin cảm ơn và hẹn gặp lại quý vị trong các cuộc giao lưu trực tuyến sau!


   Thống kê
   Thời tiết